I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên cơ sở giáo dục
Trường Mầm non Đồng Mai
1.2. Địa chỉ trụ sở
- Tổ dân phố 23 - Phường Yên Nghĩa - Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại người phụ trách: 0981.219.189 (đ/c Phạm Thị Hậu)
Gmail: mndongmai-hadong@hanoiedu.vn
Website: https://mndongmai.edu.vn
1.3. Loại hình cơ sở giáo dục
Trường Mầm non công lập
1.4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu
* Sứ mạng:
- Bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường
- Tạo môi trường giáo dục an toàn, tràn đầy tình yêu thương; mỗi trẻ đều được chăm sóc chu đáo, được tôn trọng, được vui vẻ thể hiện bản thân.
- Tạo dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt; có chuyên môn giỏi, năng động, sáng tạo, tích cực đổi mới, tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ đạt hiệu quả, giúp trẻ hình thành và phát triển các lĩnh vực một cách tích cực.
- Luôn tạo dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và các hoạt động giao lưu, trải nghiệm, các hoạt động ngày hội, ngày lễ…nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và phát triển nhà trường.
* Tầm nhìn:
- Duy trì nhà trường luôn đạt chuẩn về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở mức độ 1 và phấn đấu lên mức độ 2.
- Xây dựng nhà trường đảm bảo các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất theo hướng đồng bộ, hiện đại, phong phú, đa dạng chủng loại. Môi trường giáo dục an toàn, thân thiện gần gũi với thiên nhiên, con người đáp ứng với các yêu cầu đổi mới và ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến trong giáo dục trẻ.
- Xây dựng đội ngũ CBGVNV đáp ứng các yêu cầu về trình độ đào tạo; năng động; chuyên nghiệp trong thực hiện các nhiệm vụ.
- Duy trì và phát huy tập thể đoàn kết, yêu thương, chia sẻ. Nâng cao đời sống CBGVNV.
- Phối hợp hiệu quả với CMHS, cộng đồng trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và các hoạt động khác. Tạo niềm tin, phấn khởi cho CMHS khi gửi gắm con em tại trường.
* Mục tiêu:
- 100% trẻ đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần trong thời gian trẻ ở trường.
- 100% trẻ khỏe mạnh, phát triển hài hòa, cân đối.
- Môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiện đại, hạnh phúc.
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu đổi mới và hội nhập, là địa chỉ đáng tin cậy khi gửi con của các bậc phụ huynh.
- Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.
1.5. Quá trình hình thành và phát triển
Trường Mầm non Đồng Mai nằm trên địa bàn phường Đồng Mai - quận Hà Đông - TP Hà Nội cách trung tâm thủ đô Hà Nội gần 20km, cách trung tâm quận Hà Đông gần 8 km. Phường Đồng Mai là khu vực có tốc độ đô thị hóa tương đối chậm, có nhiều biến động về gia tăng dân số cơ học, dân trí trên địa bàn không đồng đều. Nhân dân sống trên địa bàn phường chủ yếu làm nghề nông nghiệp (làm bãi và rau màu) một số hộ kinh doanh buôn bán nhỏ nên đời sống của nhân dân trên địa bàn phường còn khó khăn, mức thu nhập không ổn định.
Trường Mầm non Đồng Mai - quận Hà Đông trước đây thuộc mô hình trường mầm non bán công, được thành lập tháng 10 năm 1998, dưới sự quản lý của Phòng GDĐT huyện Thanh Oai – Hà Tây (cũ).
Năm 2006 Trường Mầm non bán công Đồng Mai- Thanh Oai, được chuyển đổi về thị xã Hà Đông.
Năm 2009 chuyển đổi trường mầm non bán công sang loại hình mầm non công lập tự chủ- quận Hà Đông ( ngày 31/7/2009).
Từ năm 2010 đến tháng 6/2024 trường MN Đồng Mai thuộc sự quản lý của UBND quận Hà Đông.
Từ tháng 7/2025 đến nay trường MN Đồng Mai thuộc sự quản lý của UBND phường Yên Nghĩa theo mô hình chính quyền 2 cấp.
Trường Mầm non Đồng Mai trong những năm qua đã gặt hái được nhiều thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ cũng như trong các phong trào thi đua do cấp trên phát động. Cụ thể nhà trường nhiều năm liên tục được công nhận là tập thể Lao động tiên tiến; Nhiều giáo viên đạt giải cao trong các hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Quận. Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đầy đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng, tư cách phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề vững vàng, có năng lực, nhiệt tình và năng động trong công tác, có kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
Với bề dày truyền thống chăm cháu khỏe, dạy cháu ngoan tập thể cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường luôn phát huy, giữ vững những thành tích đã được đồng thời không ngừng phấn đấu xây dựng nhà trường ngày càng phát triển bền vững xứng đáng với sự tin cậy của các cấp lãnh đạo, sự tin yêu của các bậc phụ huynh.
Với những cố gắng và thành tích đạt được trường Mầm non Đồng Mai sẽ luôn giữ vững và tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục đề ra.
1.6. Thông tin đại diện pháp luật
- Tổ dân phố 23 - Phường Yên Nghĩa - Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại người phụ trách: 0981.219.189 (đ/c Phạm Thị Hậu)
Gmail: mndongmai-hadong@hanoiedu.vn
Website: https://mndongmai.edu.vn
1.7. Tổ chức bộ máy
Quyết định số 3629/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của UBND quận Hà Đông v/v Chuyển đổi trường mầm non bán công sang loại hình mầm non công lập tự chủ trên địa bàn quận Hà Đông.
Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND phường Yên Nghĩa v/v Tổ chức lại các trường mầm non, tiểu học, THCS thuộc UBND phường Yên Nghĩa.
Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hiệu trưởng:
+ Quyết định số 174/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND quận Hà Đông về việc Bổ nhiệm lại chức vụ Hiệu trưởng trường Mầm non Đồng Mai đối với bà Phạm Thị Hậu.
+ Quyết định số 65/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND phường Yên Nghĩa về việc bổ nhiệm chức vụ Hiệu trưởng trường Mầm non Đồng Mai đối với bà Phạm Thị Hậu.
Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Hiệu trưởng:
+ Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND quận Hà Đông về việc điều động, bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng trường Mầm non Đồng Mai đối với bà Đặng Thị Lan Hường.
+ Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND phường Yên Nghĩa về việc bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng trường Mầm non Đồng Mai đối với bà Đặng Thị Lan Hường.
+ Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 12/02/2025 của UBND quận Hà Đông về việc điều động, bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng trường Mầm non Đồng Mai đối với bà Nguyễn Thị Khánh My.
+ Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND phường Yên Nghĩa về việc bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng trường Mầm non Đồng Mai đối với bà Nguyễn Thị Khánh My.
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
2.1. Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên
| STT |
Nội dung |
Tổng số |
Trình độ đào tạo |
Hạng chức danh nghề nghiệp |
| TS |
ThS |
ĐH |
CĐ |
TC |
Dưới TC |
Hạng IV |
Hạng III |
Hạng II |
| |
Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên |
53 |
|
03 |
33 |
12 |
01 |
04 |
10 |
32 |
08 |
| I |
Giáo viên |
35 |
|
01 |
31 |
03 |
|
|
|
30 |
05 |
| 1 |
Nhà trẻ |
09 |
|
|
08 |
01 |
|
|
|
09 |
|
| 2 |
Mẫu giáo |
26 |
|
01 |
23 |
02 |
|
|
|
21 |
05 |
| |
+ 3-4 tuổi |
07 |
|
|
06 |
01 |
|
|
|
06 |
01 |
| |
+ 4-5 tuổi |
11 |
|
|
11 |
|
|
|
|
09 |
02 |
| |
+ 5-6 tuổi |
08 |
|
01 |
06 |
01 |
|
|
|
06 |
02 |
| II |
Cán bộ quản lý |
03 |
|
02 |
01 |
|
|
|
|
|
03 |
| 1 |
Hiệu trưởng |
01 |
|
01 |
|
|
|
|
|
|
01 |
| 2 |
Phó hiệu trưởng |
02 |
|
01 |
01 |
|
|
|
|
|
02 |
| III |
Nhân viên |
15 |
|
|
01 |
08 |
02 |
04 |
10 |
01 |
|
| 1 |
Nhân viên văn thư |
01 |
|
|
|
01 |
|
|
01 |
|
|
| 2 |
Nhân viên kế toán |
01 |
|
|
01 |
|
|
|
|
01 |
|
| 3 |
Thủ quỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
Nhân viên y tế |
01 |
|
|
|
|
01 |
|
01 |
|
|
| 5 |
Nhân viên khác |
12 |
|
|
|
07 |
01 |
04 |
08 |
|
|
| .. |
NV nuôi dưỡng |
08 |
|
|
|
07 |
01 |
|
08 |
|
|
| |
NV bảo vệ, lao công |
04 |
|
|
|
|
|
04 |
|
|
|
2.2 Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ đạt chuẩn nghề nghiệp
| STT |
Nội dung |
Năm học 2024-2025 |
Ghi chú |
| 1 |
Cán bộ quản lý |
3 |
|
| |
Số lượng |
3 |
|
| |
Tỷ lệ |
100% |
|
| 2 |
Giáo viên |
36 |
|
| |
Số lượng |
36 |
|
| |
Tỷ lệ |
100% |
|
2.3 Số lượng, tỷ lệ CBQL, GV, NV hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định
| STT |
Nội dung |
Năm học 2024-2025 |
Ghi chú |
| 1 |
Cán bộ quản lý |
3 |
|
| |
Số lượng |
3/3 |
|
| |
Tỷ lệ |
100% |
|
| 2 |
Giáo viên |
36 |
|
| |
Số lượng |
36/36 |
|
| |
Tỷ lệ |
100% |
|
| 3 |
Nhân viên |
11 |
|
| |
Số lượng |
11/11 |
|
| |
Tỷ lệ |
100% |
|
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
| STT |
Nội dung |
Số lượng |
Bình quân |
| I |
Tổng số phòng |
|
Số m2/trẻ em |
| II |
Loại phòng học |
|
- |
| 1 |
Phòng học kiên cố |
15 |
2,06 m2/trẻ |
| 2 |
Phòng học bán kiên cố |
|
- |
| 3 |
Phòng học tạm |
|
- |
| 4 |
Phòng học nhờ |
|
- |
| III |
Số điểm trường |
1 |
- |
| IV |
Tổng diện tích đất toàn trường (m2) |
4,916.6 m2 |
9,64 m2/trẻ |
| V |
Tổng diện tích sân chơi (m2) |
1,551 m2 |
3,05 m2/trẻ |
| VI |
Tổng diện tích một số loại phòng |
|
|
| 1 |
Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2) |
70 m2 |
2,06 m2/trẻ |
| 2 |
Diện tích phòng ngủ (m2) |
|
m2/trẻ |
| 3 |
Diện tích phòng vệ sinh (m2) |
15 m2 |
0,45 m2/trẻ |
| 4 |
Diện tích hiên chơi (m2) |
11 m2 |
0,33 m2/trẻ |
| 5 |
Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2) |
70 m2 |
2,06 m2/trẻ |
| 6 |
Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2) |
65 m2 |
1,92 m2/trẻ |
| 7 |
Diện tích nhà bếp và kho (m2) |
191 m2 |
0,38 m2/trẻ |
| VII |
Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ) |
|
Số bộ/nhóm (lớp) |
| 1 |
Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định |
|
Đủ |
| 2 |
Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định |
|
|
| VIII |
Tổng số đồ chơi ngoài trời |
|
Số bộ/sân chơi (trường) |
| IX |
Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... ) |
|
Đủ |
| X |
Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định) |
|
Số thiết bị/nhóm (lớp) |
| |
|
Số lượng(m2) |
| XI |
Nhà vệ sinh |
Dùng cho giáo viên
|
Dùng cho học sinh |
Số m2/trẻ em |
| Chung |
Nam/Nữ |
Chung |
Nam/Nữ |
| 1 |
Đạt chuẩn vệ sinh* |
03 |
* |
15 m2 |
* |
0,45 m2/trẻ |
| 2 |
Chưa đạt chuẩn vệ sinh* |
0 |
|
0 |
|
0 |
(Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)
| |
|
Có |
Không |
| XII |
Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh |
Có |
|
| XIII |
Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) |
Có |
|
| XIV |
Kết nối internet |
Có |
|
| XV |
Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục |
Có |
|
| XVI |
Tường rào xây |
Có |
|
| .. |
.... |
|
|
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
4.1. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá.
- Trường mầm non Đồng Mai thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo của các cấp hằng năm tiến hành tự đánh giá các hoạt động của nhà trường căn cứ theo các tiêu chuẩn, tiêu chí được quy định tại Thông tư 19/2008/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Mầm non.
- Căn cứ kết quả tự đánh giá giúp nhà trường thấy được những điểm mạnh, điểm yếu nổi bật của mình trong yêu cầu của từng tiêu chuẩn, từ đó Ban Giám hiệu nhà trường có kế hoạch cụ thể cho việc cải tiến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng tốt hơn. Hằng năm trường mầm non Đồng Mai luôn nỗ lực phấn đấu tìm giải pháp khắc phục những khó khăn tồn tại mà nhà trường đang còn gặp phải đồng thời phát huy những điểm mạnh mà nhà trường đang có để giúp nhà trường ngày càng nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ cũng như tạo một môi trường học tập, vui chơi ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn.
- Công tác TĐG chất lượng giáo dục là vô cùng quan trọng, giúp nhà trường định hướng được những kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn. Sau quá trình TĐG nhà trường sẽ có nhiều biện pháp hữu hiệu hơn trong công tác quản lý để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục trẻ giúp nhà trường ngày càng vững mạnh trưởng thành và phát triển.
4.2. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 5 năm tiếp theo và hàng năm
- Với việc tự đánh giá tại nhà trường để thấy được những mặt đã làm được và xác định rõ những nội dung còn hạn chế, tồn tại. Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện cải tiến chất lượng hằng năm để đưa chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ngày càng đi lên đồng thời tạo một môi trường học tập cho trẻ an toàn, thân thiện, hạnh phúc…Nhà trường mạnh dạn làm công văn đề nghị đánh giá ngoài với mong muốn với các góc nhìn khác nhau từ các cấp lãnh đạo, các quận huyện đối với các hoạt động của nhà trường để từ đó có sự tư vấn, góp ý, chia sẻ cho nhà trường những giải pháp tốt nhất. Sau khi được đón các cấp lãnh đạo về kiểm tra, đánh giá kết quả cụ thể như sau:
+ Năm 2016 Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1 theo Quyết định số 2266/QĐ-SGD&ĐT ngày 28/7/2016 của Sở GDĐT Hà Nội.
+ Năm 2023 Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 theo Quyết định số 2293/QĐ-SGDĐT ngày 24/11/2023 của Sở GDĐT Hà Nội. .
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học trước
| STT |
Nội dung |
Năm học 2024-2025 |
Ghi chú |
| 1 |
Tổng số lớp |
15 |
|
| 2 |
Tổng số trẻ |
510 |
|
| 3 |
Số trẻ bình quân/ nhóm lớp |
34 |
|
| 4 |
Số trẻ học 2 buổi/ngày |
510 |
|
| 5 |
Số trẻ được tổ chức ăn bán trú |
510 |
|
| 6 |
Số trẻ được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khoẻ |
510 |
|
| 7 |
Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi |
166 |
|
| 8 |
Số trẻ khuyết tật |
0 |
|
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH NĂM 2024
1.. Thông tin các khoản thu và mức thu đối với người học năm học 2024-2025
| Số TT |
Tên khoản thu |
Đơn vị tính |
Số tiền |
Ghi chú |
|
| |
| I |
CÁC KHOẢN THU THEO QUY ĐỊNH |
|
|
|
|
| 1 |
Học phí |
Đồng/hs/tháng |
217.000 |
|
|
| II |
CÁC KHOẢN THU KHÁC |
|
235.000 |
|
|
| 1 |
Chăm sóc bán trú |
Đồng/hs/tháng |
200.000 |
|
|
| 2 |
Trang thiết bị phục vụ bán trú |
Đồng/hs/năm học |
28.000 |
|
|
| 3 |
Tiền ăn |
Đồng/hs/ngày |
12.000 |
|
|
| 4 |
Nước uống |
Đồng/hs/tháng |
|
|
|
| 5 |
Học phẩm mầm non |
Đồng/hs/năm học |
|
|
|
| III |
CÁC KHOẢN THU HỘ |
|
|
|
|
| 1 |
Bảo hiểm thân thể HS |
Đồng/hs/năm học |
150.000 |
|
|
| IV |
CÁC KHOẢN TỰ NGUYỆN |
|
|
|
|
| 1 |
Làm quen Tiếng Anh
- Tiếng anh chất lượng cao
- Tiếng anh thường |
Đồng/hs/tháng |
- 450.000
- 100.000 |
|
|
| 2 |
Chăm sóc giáo dục ngày thứ 7 |
Đồng/hs/tháng |
75.000/ngày |
|
|
| 3 |
Các môn học năng khiếu (ghi đầy đủ tên các môn học năng khiếu) |
Đồng/hs/tháng |
|
|
|
| |
Năng khiếu múa |
Đồng/hs/tháng |
100.000 |
|
|
| |
Năng khiếu võ |
Đồng/hs/tháng |
100.000 |
|
|
| |
Năng khiếu nghệ thuật sáng tạo |
Đồng/hs/tháng |
120.000 |
|
|
2. Tình hình tài chính của nhà trường năm 2024
-
- Nguồn ngân sách:
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Kinh phí được cấp |
6.067.967.064 |
5.899.211.965 |
168.755.099 |
| 2 |
Chi thường xuyên, chi lương tại đơn vị |
4.905.509.395 |
4.835.817.195 |
69.692.200
(Tồn bị hủy) |
| 3 |
Chi khác thường xuyên |
|
|
|
| 4 |
Chi không thường xuyên, chi lương |
980.785.969 |
881.723.070 |
99.062.899 |
| 5 |
Chi khác không thường xuyên |
181.671.700 |
181.671.700 |
|
| |
Tổng cộng |
|
|
|
2.2. Tiền học phí:
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang và thu |
1.913.012.522 |
1.840.646.441 |
72.366.081 |
| 2 |
Tổng thu |
1.611.870.910 |
|
|
| 3 |
Chi lương (Chi TX tự chủ 60%) |
|
963.051.758 |
31.463.798 |
| 4 |
Chi khác (CCTL 40%) |
|
877.594.683 |
40.902.283 |
| |
Tổng cộng |
|
|
|
2.3. Chăm sóc bán trú:
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang và thu |
1.037.741.000 |
1.037.741.000 |
|
| 2 |
Tổng thu |
1.037.741.000 |
|
|
| 3 |
Tổng chi |
|
1.037.741.000 |
|
| |
Tổng cộng |
|
|
|
2.4. Học phẩm :
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang và thu |
44.081.000 |
44.081.000 |
|
2.5. Trang thiết bị bán trú
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang và thu |
179.725.270 |
129.683.200 |
50.042.070 |
| 2 |
Tổng thu |
102.700.000 |
|
|
| 3 |
Tổng chi |
|
129.683.200 |
|
| |
Tổng cộng |
|
|
|
2.6. Tiền nước uống:
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang và thu |
61.081.184 |
61.035.684 |
45.500 |
| 2 |
Tổng thu |
60.853.000 |
|
|
| 3 |
Tổng chi |
|
61.035.684 |
|
| |
Tổng cộng |
|
|
|
2.7. Tiền học thêm thứ 7:
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang và thu |
486.213.169 |
459.325.800 |
26.887.369 |
| 2 |
Tổng thu |
447.100.000 |
|
|
| 3 |
Tổng chi |
|
459.325.800 |
|
| |
Tổng cộng |
|
|
|
2.8. Học thêm tiếng Anh cho trẻ 5 tuổi:
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang và thu |
56.905.160 |
56.905.160 |
|
| 2 |
Tổng thu |
40.920.000 |
|
|
| 3 |
Tổng chi |
|
56.905.160 |
|
| |
Tổng cộng |
|
|
|
2.9. Học thêm múa, võ, nghệ thuật sáng tạo:
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang và thu |
90.431.160 |
90.431.160 |
|
| 2 |
Tổng thu |
66.544.000 |
|
|
| 3 |
Tổng chi |
|
90.431.160 |
|
| |
Tổng cộng |
|
|
|
2.10. Tiền ăn:
| STT |
Nội dung |
Thu
(đơn vị đồng) |
Chi
(đơn vị đồng) |
Tồn
(đơn vị đồng) |
| 1 |
Năm 2024 mang sang |
3.061.426.045 |
3.023.643.041 |
37.783.004 |
| 2 |
Tổng thu |
3.008.208.000 |
|
|
| 3 |
Tổng chi |
|
3.023.643.041 |
|
| |
Tổng cộng |
|
|
|
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
7.1. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ CBQL và Giáo viên mầm non
Ban giáo hiệu nhà trường tích cực chủ động nghiên cứu, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, nâng cao nhận thức, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp, bố trí công việc phù hợp với năng lực sở trường, đánh giá lựa chọn, giáo viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm, nhiệt tình làm tổ trưởng tổ phó chuyên môn. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá về thực hiện quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách giáo viên, hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn, chăm lo đời sống, vật chất tinh thần cho giáo viên
Năm học 2024-2025 nhà trường có 01 giáo viên hoàn thành lớp học Trung cấp lý luận chính trị.
7.2. Thực hiện các kế hoạch, đề án
Nhà trường xác định rõ các mục tiêu đề án và lập kế hoạch, xác định các công việc cần thực hiện trong đề án và phân công cho các thành viên trong trường cùng thực hiện. Đến thời điểm hiện tại các kế hoạch, đề án của nhà trường thực hiện đúng tiến độ.
7.3. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
Nhà trường nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ cha mẹ học sinh trong toàn trường.
7.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
Nhà trường đang thực hiện chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục. Xây dựng kho tài liệu trực tuyến dùng chung.
Nhà trường áp dụng tốt các phần mềm như phần mềm bảo hiểm xã hội, kê khai thuế, dịch vụ công, quản lý tài sản công, cơ sở dữ liệu ngành, các phần mềm phục vụ công tác giáo dục trẻ...
Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ và báo cáo. Cập nhật, thống kê và báo cáo đầy đủ theo quy định trên phần mềm
Tiếp tục triển khai rà soát, hoàn thiện, cập nhật mã định danh của trẻ; hồ sơ trường, hồ sơ giáo viên trên cơ sở dữ liệu ngành theo đúng quy định.
Khai thác nguồn tài liệu, các ứng dụng, phần mềm để vận dụng vào tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.
| |
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Thị Hậu
|